giáp hạt

Học thuật
Thân thiện
giáp hạt

Tháng ba ngày tám, lúc giáp hạt, người nông dân nhìn ra cánh đồng lúa đang chín.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thời kỳ chuyển tiếp giữa hai vụ thu hoạch, khi lương thực từ vụ trước đã cạn kiệt còn vụ mới thì chưa đến kỳ thu hoạch: "Giáp hạt" chỉ giai đoạn khó khăn, thường vào cuối mùa, khi nguồn lương thực dự trữ đã hết mùa màng mới chưa cho sản phẩm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tháng ba ngày tám, lúc giáp hạt. (Vào khoảng tháng ba tháng tám âm lịch, lúc giáp hạt.)
    • Vùng quê nghèo thường chịu cảnh thiếu đói mỗi khi giáp hạt. (Vùng nông thôn nghèo thường phải trải qua cảnh thiếu ăn mỗi khi vào thời kỳ giáp hạt.)
    • Chính quyền địa phương chính sách hỗ trợ lương thực cho bà con trong thời gian giáp hạt. (Chính quyền địa phương chính sách hỗ trợ lương thực cho người dân trong thời gian giáp hạt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mùa giáp hạt": Cụm từ nhấn mạnh đây một khoảng thời gian tính chu kỳ, gắn liền với nông nghiệp.

    • Mùa giáp hạt năm nay đến sớm do ảnh hưởng của hạn hán. (Mùa giáp hạt năm nay đến sớm do ảnh hưởng của hạn hán.)
  • "Cơn đói giáp hạt": Chỉ tình trạng thiếu lương thực nghiêm trọng đặc trưng của thời kỳ này.

    • Cơn đói giáp hạt đã từng nỗi ám ảnh của người nông dân Việt Nam xưa. (Nạn đói trong thời kỳ giáp hạt đã từng nỗi ám ảnh của người nông dân Việt Nam ngày trước.)
Biến thể từ gần giống
  • Giáp vụ: Có nghĩa tương tự, chỉ thời điểm giữa hai vụ mùa.
  • Thời kỳ chuyển vụ: Cách diễn đạt bằng từ thuần Việt, mô tả chung thời gian chuyển giao giữa các vụ canh tác.
Từ đồng nghĩa
  • Khoảng trống mùa vụ: Cách nói mô tả về khoảng thời gian không sản phẩm thu hoạch.
  • Thời kỳ chuyển tiếp nông vụ: Cách diễn đạt trang trọng, mang tính kỹ thuật.
Thành ngữ liên quan
  • "Tháng ba ngày tám": Thành ngữ chỉ hai thời điểm thường xảy ra cảnh giáp hạt trong năm (tháng ba tháng tám âm lịch), khi lúa chiêm đã hết lúa mùa chưa chín, hoặc ngược lại.
    • "Tháng ba ngày tám" câu thành ngữ gắn liền với nỗi lo giáp hạt của người nông dân. ("Tháng ba ngày tám" câu thành ngữ gắn liền với nỗi lo giáp hạt của người nông dân.)
giáp hạt

Tháng ba ngày tám, lúc giáp hạt, người nông dân nhìn ra cánh đồng lúa đang chín.

  1. t. Nói thời kỳ lúa ăn đã hết, lúa mới chưa chín: Tháng ba ngày tám, lúc giáp hạt.